Với nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại Khoa Nội Soi Tiêu Hóa Bệnh viện Nguyễn Tri Phương Thành phố Hồ Chí Minh. Ths. BSNT Thái Việt Nguyên đã trực tiếp tiếp xúc với nhiều ca bệnh tiêu hóa. Điều này đã giúp Bác sĩ củng cố thêm kinh nghiệm khám lâm sàng và chỉ định “đúng và đủ” các cận lâm sàng, hỗ trợ chẩn đoán chính xác bệnh lý tiêu hóa của bệnh nhân.
Ths. Bs Thái Việt Nguyên

Chỉ số NEU trong xét nghiệm máu cung cấp thông tin về số lượng bạch cầu trung tính có trong máu. Đây là một chỉ số trong công thức máu. Vậy chỉ số NEU trong xét nghiệm máu là gì? Chỉ số NEU cao trong máu là bao nhiêu? Mời Cô Chú, Anh Chị cùng trung tâm noisoitieuhoa.com tìm hiểu kỹ hơn về vấn đề này nhé!

Tổng quan về chỉ số NEU trong xét nghiệm công thức máu
Tổng quan về chỉ số NEU trong xét nghiệm công thức máu

Bạch cầu trung tính (NEU) là gì?

Bạch cầu trung tính (NEU, neutrophil) là bạch cầu nằm trong phân nhóm bạch cầu hạt (granulocyte) cùng với bạch cầu ưa acid và bạch cầu ưa kiềm. Đây cũng là loại bạch cầu có số lượng nhiều nhất trong cơ thể. Trong đáp ứng miễn dịch bẩm sinh, bạch cầu trung tính được xem là tuyến phòng thủ đầu tiên của cơ thể trước các tác nhân gây hại.[1]

Khi cơ thể phát hiện có dấu hiệu bị nhiễm trùng, tế bào bạch cầu trung tính sẽ được huy động trước tiên đi đến vị trí bị xâm nhiễm, để tấn công và tiêu diệt các vi sinh vật gây hại bằng cách giải phóng các gốc oxy hóa tự do. Ngoài ra, chúng còn đóng vai trò quan trọng các phản ứng viêm cấp tính, mạn tính và trong một số bệnh tự miễn.[2]

Bạch cầu đa nhân trung tính (neutrophil) là gì?
Bạch cầu đa nhân trung tính (neutrophil) là gì?

Chỉ số NEU trong máu là gì?

Chỉ số NEU trong máu là chỉ số được sử dụng để theo dõi số lượng bạch cầu trung tính có trong cơ thể. Đây cũng là một thông số thường thấy trong xét nghiệm công thức máu (CBC) hay còn được gọi là xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu ngoại vi.

Ngoài ra, hiện nay, nhiều cơ sở y tế có sử dụng chỉ số NEU%. Chỉ số NEU% cho biết tỷ lệ bạch cầu trung tính có trong tổng số bạch cầu có trong máu.

Lưu ý:

Chỉ số NEU có thể được gọi là chỉ số NEUT ở một số cơ sở y tế. Về bản chất thì 2 chỉ số này đều thể hiện lượng bạch cầu trung tính có trong máu.

Chỉ số NEU trong xét nghiệm máu là gì?
Chỉ số NEU trong xét nghiệm máu là gì?

Ý nghĩa xét nghiệm chỉ số NEU trong máu?

Chỉ số NEU (chỉ số NEUT) trong máu cung cấp thông tin về số lượng bạch cầu trung tính. Trong nhiều trường hợp, chỉ số này có thể tăng cao hoặc giảm thấp bất thường. Điều này có thể báo hiệu một số vấn đề sức khỏe cần lưu tâm.

Các thông tin được đề cập trong những phần kế tiếp chỉ mang tính tham khảo. Vì thế, Cô Chú, Anh Chị nên chủ động gặp bác sĩ khi chỉ số NEU bất thường để được tư vấn hoặc thăm khám kỹ càng.[3]

Chỉ số NEU trong máu bao nhiêu là bình thường?

Chỉ số NEU trong máu bình thường ở người lớn trong máu dao động khoảng 2500 – 7000 tế bào/uL (2,5 – 7 G/L hoặc 2,5 – 7 K/uL).[1] Bên cạnh đó, chỉ số NEU% bình thường chiếm khoảng 40% – 60% trong tổng số bạch cầu có trong máu.[3]

Các giá trị chuẩn có thể thay đổi tùy theo chất lượng cơ sở vật chất hoặc năng lực của kỹ thuật viên thực hiện ở mỗi phòng thí nghiệm. Do đó, để có kết quả chính xác và đánh giá đúng chỉ số NEU, Cô Chú, Anh Chị nên tham vấn ý kiến của bác sĩ.

Chỉ số NEU trong máu cao là bao nhiêu?

Chỉ số NEU trong máu cao khi số lượng bạch cầu trung tính nhiều hơn 7000 tế bào/uL (nhiều hơn 7 G/L hoặc 7 K/uL) hoặc chỉ số NEU% lớn hơn 60%. Tình trạng này là tăng bạch cầu trung tính (neutrophilia), cho biết cơ thể hiện đang sản xuất nhiều bạch cầu trung tính hơn mức bình thường.

Chỉ số NEU cao phản ánh cơ thể đang phải chống lại một loại viêm nhiễm nào đó. Không chỉ vậy, chỉ số NEU trong máu cao cũng có thể liên quan đến một số bệnh lý nghiêm trọng hơn như là rối loạn tăng sinh tủy (MPNs), dẫn đến số lượng bạch cầu được sản sinh ra bất thường.

Chỉ số NEU trong máu thấp là bao nhiêu?

Chỉ số NEU trong máu thấp khi số lượng bạch cầu trung tính ít hơn 2500 tế bào/uL (ít hơn 2,5 G/L hoặc 2,5 K/uL) hoặc chỉ số NEU% nhỏ hơn 40%. Chỉ số NEU thấp còn gọi là hiện tượng giảm bạch cầu trung tính (neutropenia). Khi đó, cơ thể không có đủ lượng bạch cầu trung tính cần thiết.

Chỉ số NEU trong máu bình thường là bao nhiêu?
Chỉ số NEU trong máu bình thường là bao nhiêu?

Tham khảo thêm các chỉ số liên quan đến xét nghiệm tổng phân tích tế bào máu khác tại đây:

Nguyên nhân làm chỉ số NEU cao là gì?

Chỉ số NEU cao báo hiệu cơ thể hiện đang chống lại các tác nhân xâm nhiễm từ bên ngoài như là vi khuẩn, nấm,… hoặc đang gặp một số bệnh lý rối loạn về máu.

Tuy nhiên, để có thể chẩn đoán chính xác nguyên nhân làm tăng NEU, bác sĩ cần dựa trên các triệu chứng lâm sàng, các xét nghiệm và chẩn đoán hình ảnh khác. Vì thế, Cô Chú, Anh Chị nên đến gặp bác sĩ để được tư vấn chi tiết khi chỉ số NEU của bản thân tăng cao.

Các nguyên nhân làm chỉ số NEU cao gồm:

  • Nhiễm trùng
  • Phản ứng viêm
  • Bệnh lý di truyền
  • Rối loạn tăng sinh tủy (MPNs)
  • Đáp ứng với khối u

Nhiễm trùng

Bạch cầu đa nhân trung tính tham gia vào quá trình đáp ứng của cơ thể trước sự xâm nhiễm của các tác nhân gây nhiễm trùng như vi khuẩn ngoại bào, vi nấm,… Khi phát hiện tác nhân xâm nhiễm, bạch cầu trung tính sẽ di chuyển nhanh đến vị trí nhiễm trùng, sử dụng nhiều cơ chế như tạo bẫy ngoại bào, giải phóng gốc oxy hóa và nitơ phản ứng, tiết nhiều cytokine tiền viêm để tấn công và tiêu diệt các tế bào vi khuẩn.

Do đó, khi có dấu hiệu bị nhiễm trùng, cơ thể sẽ thúc đẩy sản sinh nhiều bạch cầu trung tính hơn bình thường để chống lại tác nhân gây hại. Điều này làm gia tăng chỉ số NEU trong máu.[5]

Nhiễm trùng có thể làm tăng chỉ số NEU
Nhiễm trùng có thể làm tăng chỉ số NEU (chỉ số NEUT)

Phản ứng viêm

Bạch cầu trung tính đóng vai trò quan trọng trong phản ứng viêm. Phản ứng viêm là các đáp ứng miễn dịch của cơ thể đối với các tác nhân gây kích thích ngoại lai. Các tác nhân bao gồm vi sinh vật gây hại hoặc dị vật (đầu kim đâm vào ngón tay, hóa chất,…).[6]

Trong phản ứng viêm, các tế bào có thể tiết ra IL-1. Đây là một tín hiệu thúc đẩy cơ thể sản xuất thêm các bạch cầu trung tính để hỗ trợ điều hòa phản ứng viêm.[4] Không những vậy, bản thân các bạch cầu trung tính cũng giải phóng nhiều tín hiệu phân tử để huy động nhiều bạch cầu trung tính đi vào máu để đến được vị trí viêm và làm chỉ số NEU trong máu cao. Cả phản ứng viêm cấp tính và mạn tính cũng có thể làm tăng chỉ số NEU trong máu.[1]

Bệnh lý di truyền làm tăng bạch cầu trung tính

Nguyên nhân làm chỉ số NEU tăng trong máu cũng có thể đến từ các bệnh lý di truyền, đa phần ảnh hưởng đến trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ và đôi khi là ở người lớn. Một ví dụ điển hình đó là bệnh lý thiếu kết dính bạch cầu (leukocyte adhesion factor deficiency). Đây là loại bệnh lý hiếm gặp và có tỷ lệ tử vong cao.[1][7]

Thiếu kết dính bạch cầu là một dạng rối loạn suy giảm miễn dịch tiên phát, đặc trưng bởi việc khiếm khuyết một loại glycoprotein kết dính (integrin, selectin) trên bề mặt của tế bào bạch cầu. Các glycoprotein này đóng vai trò quan trọng giúp các bạch cầu (bạch cầu trung tính, bạch cầu lympho,…) có thể đi ra khỏi mạch máu để đến được các vị trí đang bị nhiễm trùng.[8]

Việc khiếm khuyết này làm ảnh hưởng xấu đến khả năng tiếp cận vị trí bị nhiễm trùng của bạch cầu, dẫn đến số lượng bạch cầu tăng cao trong máu nhưng không thể kiểm soát được tình trạng nhiễm trùng, có thể gây ảnh hưởng tính mạng.

Rối loạn tăng sinh tủy (MPNs)

Rối loạn tăng sinh tủy (MPNs) là một nhóm các bệnh lý hiếm trong hệ các bệnh lý huyết học, đặc trưng bởi sự sản xuất quá mức các tế bào máu trưởng thành trong tủy xương bao gồm bạch cầu, hồng cầu và tiểu cầu.[1]

Nguyên nhân dẫn đến bệnh lý này hiện chưa rõ. Tuy nhiên, ở nhóm bệnh nhân xuất hiện đột biến gen JAK 2 (Janus kinase 2) có nguy cơ cao mắc phải rối loạn tăng sinh tủy. Ngoài ra, việc tiếp xúc thời gian dài với bức xạ ion cũng có thể làm gia tăng tỷ lệ mắc các loại bệnh lý này.[9]

Một số rối loạn tăng sinh tủy liên quan đến tình trạng tăng bạch cầu trung tính (chỉ số NEU trong máu cao) như là bệnh bạch cầu mạn dòng tủy (CML), bệnh bạch cầu mạn bạch cầu trung tính (CNL), bệnh đa hồng cầu nguyên phát (PV),…

Phản ứng với khối u

Số lượng bạch cầu trung tính trong máu tăng cao còn được quan sát ở các bệnh nhân mắc ung thư thể rắn (ung thư biểu mô, ung thư hạch bạch huyết) làm cho chỉ số NEU ở nhóm bệnh nhân này thường ghi nhận ở mức cao. Cơ chế dẫn đến hiện tượng này có thể là do các phản ứng bất thường của cơ thể với khối u, di căn tủy xương, viêm không đặc hiệu liên quan khối u hoặc là do lượng corticosteroid tăng cao khi điều trị ung thư.[1]

Số lượng bạch cầu đơn nhân có thể tăng ở bệnh nhân ung thư.
Số lượng bạch cầu đơn nhân có thể tăng ở bệnh nhân ung thư.

Các nguyên nhân làm tăng bạch cầu trung tính khác

Tăng bạch cầu trung tính còn đến từ nhiều nguyên nhân khác. Một số nguyên nhân có thể kể đến gồm tình trạng béo phì, thừa cân, hút thuốc lá, căng thẳng quá mức, sử dụng một số loại thuốc điều trị,…

Nguyên nhân làm chỉ số NEU thấp là gì?

Chỉ số NEU thấp là tình trạng cơ thể không có đủ lượng bạch cầu trung tính như bình thường. Nguyên nhân có thể do có quá trình sản sinh bạch cầu gặp vấn đề hoặc các tế bào bạch cầu trung tính bị chết nhiều hơn bình thường.[10]

Khi chỉ số NEU thấp, điều này đồng nghĩa nguy cơ bị nhiễm trùng tăng cao. Do đó, Cô Chú, Anh Chị nên gặp bác sĩ để được giải đáp kỹ lưỡng về kết quả xét nghiệm cũng như có hướng điều trị phù hợp.

Một số nguyên nhân làm chỉ số NEU thấp là:

  • Thuốc
  • Nhiễm trùng
  • Một số loại ung thư
  • Giảm bạch cầu trung tính tự miễn (AIN)
  • Bệnh lý di truyền

Thuốc

Thuốc là nguyên nhân phổ biến làm cho chỉ số NEU thấp trong máu. Thuốc có thể làm giảm khả năng sản xuất bạch cầu trung tính thông qua ngộ độc thuốc, phản ứng đặc ứng và hiện tượng quá mẫn thuốc. Ngoài ra, thuốc còn làm tăng tỷ lệ bạch cầu chết ở ngoài máu ngoại vi thông qua các cơ chế miễn dịch. Một số loại thuốc có thể kể đến là thuốc điều trị ung thư, thuốc chống co giật,…[11]

Nhiễm trùng

Nhiễm trùng có thể cản trở quá trình sản sinh bạch cầu trong tủy xương cũng như làm phá hủy số lượng lớn bạch cầu trung tính, từ đó làm chỉ số NEU giảm xuống. Một số bệnh lý nhiễm trùng phổ biến gây nên tình trạng giảm bạch cầu trung tính gồm HIV/AIDS, viêm gan, lao phổi, nhiễm trùng máu,… cùng với nhiều loại nhiễm trùng khác.[11]

Một số loại ung thư

Một số bệnh lý ung thư như bệnh bạch cầu, đa u tủy xương, ung thư hạch bạch huyết và các loại ung thư thể rắn di căn vào tủy xương (ung thư vú, ung thư tuyến tiền liệt,…) có thể chèn ép và cản trở tủy xương sản xuất bạch cầu trung tính, gây nên sự sụt giảm số lượng và làm giảm chỉ số NEU trong máu. Ung thư còn có thể gây xơ hóa tủy xương làm trầm trọng thêm tình trạng giảm bạch cầu trung tính trong máu.[11]

Giảm bạch cầu trung tính tự miễn (AIN)

Giảm bạch cầu trung tính tự miễn (AIN) được định nghĩa là tình trạng cơ thể sản xuất ra các loại kháng thể bất thường khiến chúng tấn công và tiêu diệt các tế bào bạch cầu trung tính trong cơ thể, làm số lượng loại bạch cầu này sụt giảm đáng kể.

AIN được xem là mạn tính nếu tình trạng giảm bạch cầu trung tính này kéo dài trên 3 tháng mà không thể kết luận được nguyên nhân cụ thể. AIN có thể được chia thành tiên phát (chủ yếu xảy ra ở trẻ em) hoặc thứ phát (thường xảy ra ở người lớn).[12]

Bệnh lý di truyền làm giảm bạch cầu trung tính

Một số bệnh lý di truyền có thể dẫn đến tình trạng giảm số lượng bạch cầu trung tính trong máu, khiến cho chỉ số NEU trong xét nghiệm máu thường nằm ở mức thấp. Bệnh giảm bạch cầu trung tính bẩm sinh thể nặng (SCN) là một ví dụ điển hình cho tình trạng này.

Bệnh SCN là một nhóm các rối loạn hiếm gặp, có thể làm dừng quá trình trưởng thành của các tế bào máu trong tủy xương. Điều này làm sụt giảm nghiêm trọng số lượng bạch cầu trung tính có trong máu (chỉ số NEU thường ghi nhận nhỏ hơn 0,2 G/L so với 2,5 – 7 G/L như bình thường). Tình trạng thường xuất hiện từ giai đoạn sơ sinh, khiến cho đứa trẻ dễ dàng mắc phải rất nhiều bệnh lý nhiễm trùng nguy hiểm.[11]

Một số bệnh lý di truyền khác có thể làm giảm số lượng bạch cầu trung tính như là giảm bạch cầu trung tính theo chu kỳ, giảm bạch cầu hạt lành tính theo chủng tộc (BEN),…

Số lượng bạch cầu trung tính giảm có thể do bệnh lý di truyền.
Số lượng bạch cầu đa nhân trung tính giảm có thể do bệnh lý di truyền.

Các nguyên nhân làm giảm bạch cầu trung tính khác

Bên cạnh các nguyên nhân được đề cập, một số nguyên nhân khác cũng có thể khiến chỉ số NEU giảm xuống bất thường. Các nguyên nhân gồm thiếu hụt vitamin và khoáng chất (vitamin B12, đồng, folate), lá lách hoạt động bất thường,…

Cách đọc chỉ số NEU trong xét nghiệm máu là gì?

Chỉ số NEU (chỉ số NEUT) là một chỉ số nằm trong công thức máu. Chỉ số NEU bình thường nằm trong khoảng từ 2,5 – 7 G/L. Tuy nhiên, tuỳ vào cơ sở y tế mà khoảng tham chiếu có thể khác nhau. Dưới đây, là hướng dẫn cách đọc chỉ số NEU trong xét nghiệm công thức máu cũng như tương tự các chỉ số: RBC, MCHC, MPV, PLT,….

Cách đọc chỉ số NEU (chỉ số NEUT) trong xét nghiệm máu:

  • Tên chỉ số: NEU hoặc NEUT.
  • Kết quả chỉ số: giá trị của chỉ số NEU của Cô Chú, Anh Chị sẽ được trình bày tại đây.
  • Khoảng tham chiếu: trình bày chỉ số NEU bình thường giúp Cô Chú, Anh Chị có căn cứ để đối chiếu.
  • Đơn vị: tùy vào cơ sở y tế mà chỉ số NEU có đơn vị là K/uL, G/L.
Cách đọc chỉ số NEU trong xét nghiệm máu
Cách đọc chỉ số NEU trong xét nghiệm máu

Song song đó, trong xét nghiệm công thức máu còn có chỉ số NEU%. Giá trị bình thường của NEU% sẽ nằm trong khoảng 40 – 60%. Dưới đây là hướng dẫn cách đọc kết quả chỉ số NEU% trong xét nghiệm.

Cách đọc chỉ số NEU% trong xét nghiệm máu:

  • Tên chỉ số: NEU%.
  • Kết quả chỉ số: Giá trị của chỉ số NEU% của Cô Chú, Anh Chị sẽ được trình bày tại đây.
  • Khoảng tham chiếu: Trình bày chỉ số NEU% bình thường giúp Cô Chú, Anh Chị có căn cứ để đối chiếu.
  • Đơn vị: phần trăm (%).
Cách đọc tỷ lệ NEU% trong xét nghiệm máu
Cách đọc tỷ lệ NEU% trong xét nghiệm máu

Mời Cô chú, Anh chị tìm hiểu thêm các bài viết liên quan đến xét nghiệm công thức máu khác tại đây:

>> Chỉ số WBC trong máu cao

>> MONO là gì?

>> EOS trong máu cao có nguy hiểm không?

Cần chuẩn bị gì trước khi đi xét nghiệm chỉ số NEU?

Bác sĩ sẽ chỉ định người bệnh làm xét nghiệm công thức máu để biết được chỉ số NEU cũng như nhiều thông số khác về máu như (chỉ số RDW, chỉ số HCT, chỉ số MCV, chỉ số HGB, chỉ số MCH,…). Xét nghiệm công thức máu thường được chỉ định trong khám sức khỏe tổng quát và tầm soát ung thư tiêu hóa. Để kết quả xét nghiệm được chính xác, Cô Chú, Anh Chị nên lưu ý một số thông tin như sau.

Các lưu ý trước khi thực hiện xét nghiệm công thức máu:

  • Không cần nhịn ăn trước khi xét nghiệm: Xét nghiệm này không yêu cầu nhịn ăn trước khi xét nghiệm công thức máu, trừ khi có hướng dẫn đặc biệt từ bác sĩ. 
  • Trao đổi về toa thuốc đang sử dụng: Trước khi xét nghiệm, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc nhân viên y tế về các loại thuốc đang sử dụng, bao gồm cả thuốc kê đơn và thuốc không kê đơn giúp bác sĩ hiểu hơn về tình trạng sức khỏe và hạn chế ảnh hưởng kết quả.
  • Mặc đồ thoải mái: Mặc đồ thoải mái giúp nhân viên y tế tiếp cận dễ dàng và thu thập mẫu máu một cách thuận tiện.
  • Liên hệ trước với cơ sở y tế: Nhân viên y tế sẽ cung cấp những thông tin cụ thể về thời gian đặt lịch và các hướng dẫn cần thiết để Cô Chú, Anh Chị chuẩn bị tốt nhất cho buổi xét nghiệm.

Hiện nay, tại phòng khám tiêu hoá noisoitieuhoa.com cũng có cung cấp dịch vụ xét nghiệm công thức máu.

Giá xét nghiệm công thức máu ở noisoitieuhoa.com hiện nay là 100.000 VNĐ. Chi phí trên được cập nhật mới nhất tới ngày 09/07/2023.

Để cập nhật mức giá mới nhất, Cô chú, Anh chị vui lòng nhấn vào: Giá dịch vụ nội soi tiêu hóa.

Câu hỏi thường gặp

Chỉ số NEU là chỉ số gì?

Chỉ số NEU là giá trị cho biết số lượng của bạch cầu trung tính trong cơ thể. Chỉ số NEU bình thường sẽ nằm trong khoảng 2,5 – 7 G/L.

Chỉ số NEU trong máu cao có sao không?

Chỉ số NEU trong máu cao là khi số lượng bạch cầu nhiều hơn 7 G/L. Điều này báo hiệu tình trạng như viêm nhiễm đang xảy ra trong cơ thể. Đôi khi, chỉ số NEU tăng là dấu hiệu của một số bệnh lý nghiêm trọng hơn như bệnh bạch cầu (leukemia) hoặc các rối loạn về máu cần được theo dõi và điều trị đúng cách.

Tài liệu tham khảo

1. Tahir, Nayha, and Farah Zahra. “Neutrophilia.” NCBI Bookshelf, 27 Apr. 2023, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK570571/. Accessed 8 July 2023.

2. Professional, Cleveland Clinic medical. “Neutrophils.” Cleveland Clinic, https://my.clevelandclinic.org/health/body/22313-neutrophils. Accessed 8 July 2023.

3. “Blood Differential.” Ucsfhealth.Org, 13 Aug. 2019, https://www.ucsfhealth.org/medical-tests/blood-differential-test. Accessed 8 July 2023.

4. Rosales, Carlos. “Neutrophil: A Cell with Many Roles in Inflammation or Several Cell Types?” Frontiers in Physiology, vol. 9, Jan. 2018, https://doi.org/10.3389/fphys.2018.00113.

5. Witter, Alexandra R., et al. “The Essential Role of Neutrophils During Infection with the Intracellular Bacterial Pathogen Listeria Monocytogenes.” Journal of Immunology (Baltimore, Md. : 1950), vol. 197, no. 5, Sept. 2016, https://doi.org/10.4049/jimmunol.1600599.

6. “What Is an Inflammation?” NCBI Bookshelf, 22 Feb. 2018, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK279298/. Accessed 8 July 2023.

7. Vaillant, Angel A. Justiz, and Faran Ahmad. “Leukocyte Adhesion Deficiency.” NCBI Bookshelf, 12 Feb. 2023, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK539770/. Accessed 8 July 2023.

8. Fernandez, James. “Leukocyte Adhesion Deficiency.” MSD Manuals, 5 Jan. 2023, https://www.msdmanuals.com/professional/immunology-allergic-disorders/immunodeficiency-disorders/leukocyte-adhesion-deficiency. Accessed 8 July 2023.

9. Thapa, Bicky, et al. “Myeloproliferative Neoplasms.” NCBI Bookshelf, 8 Aug. 2022, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK531464/. Accessed 8 July 2023.

10. Professional, Cleveland Clinic medical. “Neutropenia.” Cleveland Clinic, https://my.clevelandclinic.org/health/diseases/21058-neutropenia. Accessed 8 July 2023.

11. Dale, David C. “Neutropenia.” MSD Manuals, 4 Apr. 2023, https://www.msdmanuals.com/professional/hematology-and-oncology/leukopenias/neutropenia. Accessed 8 July 2023.

12. Chaudhari, Priyanka M., and Shiva Kumar R. Mukkamalla. “Autoimmune and Chronic Neutropenia.” NCBI Bookshelf, 15 Jan. 2023, https://www.ncbi.nlm.nih.gov/books/NBK560901/. Accessed 8 July 2023.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

56 + 54 = ?